|
|
|
Lợi ích cổ đông thiểu số (Minority interest)
(
Người gửi:
--
29/01/2008)
(
Bình chọn:
--
:
--
Lượt xem:
15690)
|
| |
|
Lợi ích cổ đông thiểu số là một khoản mục thể hiện phần sở hữu tại công ty (hoặc công ty con) của các cổ đông nhỏ, không có sở hữu kiểm soát công ty, tổng mức sở hữu dưới 50% cổ phiếu biểu quyết. Trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Consolidated Balance Sheet) của công ty, khoản mục này phản ánh lợi ích của các nhà đầu tư và thường nằm giữa phần Nợ phải trả (Liability) và Vốn chủ sở hữu (Equity), thể hiện quyền sở hữu tài sản của các cổ đông không nắm quyền kiểm soát. Trên bảng Báo cáo kết quả kinh doanh (Income Statement), lợi ích cổ đông thiểu số báo cáo phần lợi nhuận của công ty thuộc về các cổ đông thiểu số.
Ở trường hợp khác, Lợi ích cổ đông thiểu số lại thể hiện quyền lợi của công ty tại một đơn vị kinh doanh mà công ty liên kết, liên doanh đầu tư. Lúc này, công ty giữ vai trò cổ đông thiểu số. Khi đó, Lợi ích cổ đông thiểu số (Minority Interest) còn có thể được ghi nhận như phần Lợi ích từ hoạt động liên kết, liên doanh đầu tư (Associate Company).
www.saga.vn
|
|
| |
|
|
|
|
File gắn kèm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
Ðiểm trung bình:
 |
|
Bình chọn: |
|
 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| |
| |
|
|
|
|
|
| |
Tại sao khi hợp nhất, chúng ta phải hợp nhất luôn cả lợi ích cổ đông thiểu số luôn vậy?
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Mọi người ơi cho e hỏi, vậy phần Lợi ích của cổ đông thiểu số trên Bảng cân đối kế toán có thuộc Vốn chủ sở hữu không hay tách riêng ra? Và nếu tính chỉ số ROE thì có sự tham gia cua Lợi ích của cổ đông thiểu số không?
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Tuy chế độ kế toán Việt Nam chưa trình bày rõ ràng phương pháp xác định lợi ích cổ đông thiểu số trong VAS 11 - Hợp nhất kinh doanh, VAS 25. Nhưng trong Thông tư số 20/2006/TT – BTC ngày 20/03/2006 thì trình bày cách xác định lợi ích cổ đông thiểu số theo phương pháp thay thế được lựa chọn. Việc lựa chọn phương pháp này là phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế và xu hướng của đa số các nước trên thế giới. Tuy vậy, khi ở Việt Nam, việc xác định giá trị hợp lý của tài sản còn khó khăn hơn và thiếu chính xác, kế toán vẫn có thể sử dụng phương pháp chuẩn (sử dụng giá ghi sổ) để xác định lợi ích cổ đông thiểu số.
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006:

|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, lợi ích của cổ đông thiểu số được định nghĩa là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con “ (VAS 25) thì tất cả các công ty mẹ đều phải lập và trình bày báo cáo hợp nhất. Báo cáo tài chính của một tập đoàn, bao gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát của một công ty mẹ – như là báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con. Để báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp đầy đủ các thông tin tài chính về toàn bộ tập đoàn thì phải tiến hành các bước sau:
- Loại trừ giá trị ghi sổ đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn chủ sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con (Quy định tại chuẩn mực kế toán “hợp nhất kinh doanh”)
- Xác định lợi ích của các cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần của công ty con bị hợp nhất trong kỳ báo cáo và loại trừ khỏi thu nhập của tập đoàn để tính lãi, hoặc lỗ thuần có thể xác định được cho những đối tượng sở hữu công ty mẹ.
- Xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con bị hợp nhất và trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của công ty mẹ. Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần bao gồm:
+ Giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định phù hợp với chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”, và
+ Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh.
- Số dư và các giao dịch trong nội bộ tập đoàn, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được. Trong đó, các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp do công ty mẹ hoặc công ty con phải trả khi phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ được kế toán theo chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Nhìn chung những quy định của VAS 25 có nhiều điểm phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế về “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào các công ty con” – IAS 27. Tuy nhiên trong vấn đề trình bày khoản đầu tư vào công ty con trong báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ thì VAS 25 quy định là chỉ trình bày theo một phương pháp là phương pháp giá gốc. IAS 27 thì quy định có thể trình bày theo các phương pháp: Phương pháp vốn chủ sở hữu theo IAS 28 – kế toán các khoản đầu tư trong các đơn vị liên kết, phương pháp giá gốc hoặc giá đã được đánh giá lại theo IAS 25 – kế toán các khoản đầu tư.
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
| |
| ::
|
 |
|
|
| |
| |
 |
|
|
| |
| |
| |
|
|
| |
|