|
|
|
Ứ phát (Stagflation)
(
Người gửi:
--
06/06/2008)
(
Bình chọn:
--
:
--
Lượt xem:
3059)
|
| |
|
Lạm phát thường được giải thích giản đơn là sự tăng giá của các hàng hóa thiết yếu. Cách tiếp cận này được chấp nhận phổ biến nhưng nỗ lực phân tích để giải quyết vấn đề theo cách này thường không dẫn tới đâu cả.
Tăng giá hàng hóa tiêu dùng tự thân nó không tạo ra áp lực liên tục đẩy mức giá cả chung lên cao. Giá một loại hàng hóa đột ngột tăng cao, đơn cử như giá dầu mỏ trong thời gian qua, tạo ra hiệu ứng sốc tiêu cực về mặt cung, nếu đủ lớn, sẽ khiến mặt bằng giá cả các loại hàng hóa tăng lên nhưng hiệu ứng này chỉ xảy ra trong một thời điểm và dẫn tới cắt giảm sản lượng, việc làm. Cú sốc giá chỉ dẫn tới lạm phát khi và chỉ khi chính sách tiền tệ sử dụng để mở rộng tín dụng với nỗ lực hóa giải tác động tiêu cực tới sản lượng và việc làm. Trong tình thế đó, gốc rễ của lạm phát không phải sự tăng giá hàng hóa mà ở phản ứng của chính sách tiền tệ.
Mở rộng tiền tệ để đối phó với sụt giảm từ phía cung sẽ dẫn tới lạm phát tăng cao nhưng không đi kèm với tăng trưởng sản lượng và việc làm: hiện tượng ứ phát (stagflation). Kinh tế thế giới đã chứng kiến hiện tượng này vào giữa thập kỷ 1970 khi OPEC tăng giá dầu lên gấp bốn lần (từ 3,6 USD/thùng năm 1971 lên 12,21USD/thùng năm 1975) và các quốc gia OECD cố gắng duy trì mức toàn dụng nhân công bằng chính sách tiền tệ nới lỏng.
www.saga.vn
|
|
| |
|
|
|
|
File gắn kèm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
Ðiểm trung bình:
 |
|
Bình chọn: |
|
 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| |
| |
|
|
|
|
|
| |
Aha, từ này em còn không biết dịch nghĩa là gì, mặc dù nó cũng gần gần giống inflation.
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Stagflation còn có tên gọi khác dễ hình dung hơn ứ phát là "lạm phát đình đốn."
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
| |
| ::
|
 |
|
|
| |
| |
 |
|
|
| |
| |
| |
|
|
| |
|