Tìm kiếm  
 
Bạn đang ở :  Trang chủ » Kiến thức KD » Hỏi đáp - Trao đổi

Tin Tức Kinh Tế - Tài Chính

Saga-Việc Làm

THẾ GIỚI KINH DOANH

CUỘC SỐNG

THUẬT NGỮ

 

SỰ KIỆN - CHUYÊN ĐỀ

BÀI HAY

So sánh Công ty TNHH và Công ty Cổ phần
Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu
Tài liệu về UCP 600
Vòng quay vốn lưu động
Công ty TNHH một thành viên là cá nhân và doanh nghiệp tư nhân có gì khác nhau?
Bàn thêm về Nghiệp vụ thị trường mở
Sinh viên kinh tế nên chuẩn bị những gì trước khi ra trường
Tìm hiểu về tín dụng ngân hàng
Cho em hỏi về chỉ tiêu cơ bản của tài chính doanh nghiệp?
Hỏi về thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng
... Xem toàn bộ

BÀI BÌNH CHỌN

  Sinh viên kinh tế nên chuẩn bị những gì trước khi ra trường  
  Tăng trưởng TTCKVN: từ hiện tượng đến bản chất  
  Nghề nghiệp và bạn trẻ vào đời  
  Ngân hàng chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn điều lệ?  
  Cổ phiếu các đại gia? Giá trị thật hay ...?  
  So sánh Công ty TNHH và Công ty Cổ phần  
  Cho em hỏi về chỉ tiêu cơ bản của tài chính doanh nghiệp?  
  Thêm cái sự "Dương Mưu" ở đời  
  Kỷ luật nhân viên - sao cho hợp tình hợp lý  
  PPM  
... Xem tất cả
 
ĐĂNG NHẬP
  Tên truy cập:
  Mật khẩu:

Quên mật khẩu

Tại sao Saga?

1 Bài viết vàng / 17 Bài viết bạc

  Liên hệ nóng:
YM: sagarina 
sagavietnam 
     Email: info@saga.vn

 

Người gửi: pductamvt  --   09/12/2009 03:16 PM    

Ưu, nhược điểm của các hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp?

( Bình chọn: 4   --  Thảo luận: 2 --  Số lần đọc: 15019)

www.SAGA.vn - Chào cả nhà Saga,

Em đang là sinh viên, mới bắt đầu nghiên cứu về corporate finance. Trong quá trình học, em tìm hiểu khá nhiều về cổ phiếu, trái phiếu cũng như các loại chứng khoán khác. Nhưng với Doanh nghiệp, em có một số thắc mắc sau, mong được các anh/chị trên Saga.vn góp ý, hướng dẫn, em sẽ rất biết ơn nếu các anh/chị có thể cung cấp cho em 1 số đầu sách có liên quan đến các vấn đề sau:

(1) Đối với DN: Ưu điểm và nhược điểm của mỗi hình thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra sao?!

(2) So với việc huy động vốn từ ngân hàng thì có lợi và hạn chế như thế nào?

(3) Thời điểm nào là thích hợp để DN áp dụng với từng hình thức trên (xét về khía cạnh tài chính và quản lý)?

Em xin cảm ơn!

P/s: Cáo lỗi, vì đây là lần đầu em post bài mà lại... đi hỏi thế này (trước giờ, nhận thấy mình còn "non" nên em chỉ "đọc" thôi).

www.SAGA.vn - pductamvt

 
Bookmark and Share
  File gắn kèm:
 
  File download:
 
Điểm trung bình:           Tổng điểm: 20/ 4 lượt bình chọn
Bình chọn:
 

+ Thêm vào Bài viết ưa thích +   

+ Xóa bỏ việc nhận tin nhắn thông báo khi có thảo luận mới cho bài viết này +   
 
Bổ sung nội dung cho bài viết và tranh luận( 2)
  pductamvt (29/12/2009 05:17 PM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Gửi tocxu -  Em cảm ơn vì những đóng góp của anh tocxu ạ? Xét về khía cạnh chi phí sử dụng vốn, những tác động của từng phương thức đối với doanh nghiệp thì như anh đã phân tích. Còn về khía cạnh chiến lược thì sao ạ?

Chẳng hạn, khi công ty làm ăn hiệu quả nhưng tỷ số nợ cao thì nên áp dụng phương thức nào và ra sao? Hay chăng nên áp dụng nhiều cách kết hợp khác (Hiện nay, em thấy hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi khá là phổ biến)?

Em xin cảm ơn!
 
   
     
  tocxu (15/12/2009 10:10 PM) Có ích: 2/2    
 
© SAGA - Cách tính chi phí sử dụng vốn -  Tương ứng với hai bộ phận chính của cơ cấu vốn là Nợ và Vốn chủ sở hữu thì cũng sẽ có hai loại chi phí sử dụng vốn:

+ Chi phí sử dụng vốn tài trợ bằng Nợ

Chi phí Nợ được hiểu là chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để huy động nợ. Chi phí Nợ có thể  được xác định tương đối dễ dàng căn cứ vào các thông tin trên thị trường tài chính. Ví dụ, nếu một doanh nghiệp đã phát hành trái phiếu trên thị trường thì khi phát hành thêm trái phiếu sẽ căn cứ vào lãi suất đáo hạn của trái phiếu đó để xác định tỷ lệ lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư.

Điểm khác biệt giữa chi phí Nợ và chi phí Vốn chủ sở hữu là chi phí Nợ được coi là chi phí trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, còn chi phí Vốn chủ sở hữu là chi phí xác định sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Do vậy, nếu doanh nghiệp sử dụng nợ thì sẽ được hưởng phần tiết kiệm thuế, được tính bằng:

Tk = Kd x T

Trong đó:

Tk: Tiết kiệm thuế.
Kd: Chi phí nợ vay trước thuế.
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
.

Vì vậy, thực tế nếu sử dụng nợ với chi phí là Kd thì doanh nghiệp chỉ phải trả:

aKd = Kd - T Kd = Kd x (1-T)

Trong đó: aKd là chi phí Nợ sau thuế hay chi phí Nợ đã được điều chỉnh bởi thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Chi phí Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp gồm ba bộ phận chính, đó là: cổ phiếu ưu tiên, cổ phiếu thường và lợi nhuận giữ lại. Chi phí riêng lẻ của từng nguồn vốn trên sẽ tác động đến chi phí vốn chủ sở hữu, từ đó tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

Chi phí của cổ phiếu ưu tiên

Vì cổ phiếu ưu tiên có tỷ lệ chi trả cổ tức cố định, cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu tiên nên chi phí của việc sử dụng vốn do phát hành cổ phiếu ưu tiên sẽ được xác định trên cơ sở chuỗi niên kim cố định từ cổ tức hàng năm. Do vậy, chi phí của cổ phiếu ưu tiên Kp bằng:

Kp = D/Po

Trong đó:

D: cổ tức trả hàng năm cho cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu tiên.
Po : Giá của cổ phiếu ưu tiên.

Chi phí của cổ phiếu thường

Việc xác định chi phí của cổ phiếu thường phức tạp hơn so với chi phí của cổ phiếu ưu tiên. Chi phí của cổ phiếu thường được xác định dựa trên hai cách tiếp cận cơ bản (i) cách tiếp cận sử dụng mô hình tăng trưởng cổ tức DGM (Devidend Growth Model) và (ii) cách tiếp cận bằng mô hình định giá tài sản tài chính CAPM (Capital asset pricing model). Mô hình CAPM sẽ phân tích ở phần xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại.

Mô hình tăng trưởng cổ tức DGM

Mô hình DGM được nghiên cứu dựa trên thu nhập từ cổ phiếu là giá trị hiện tại của tổng các dòng tiền thu được từ cổ tức, với một tỷ lệ tăng trưởng cổ tức nhất định hàng năm.

Nếu Po là giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại, P1 là giá tại thời điểm 1 năm sau, Di là cổ tức nhận được cuối năm thứ i, khi đó ta có:

Trong đó R là tỷ lệ lãi suất yêu cầu thị trường, n là số năm tồn tại của cổ phiếu đến vô cùng.

Tổng quát, ta có thể biểu diễn giá trị hiện tại của cổ phiếu bằng giá trị hiện tại của những cổ tức nhận được trong tương lai như sau:

Mô hình trên được áp dụng cho một số trường hợp đặt biệt như sau:

+ Cổ tức có tỷ lệ tăng trưởng bằng 0.
+ Cổ tức có tỷ lệ tăng trưởng cố định.
+ Và cổ tức tăng trưởng với một tỷ lệ cố định sau một thời gian nhất định.

Chi phí lợi nhuận giữ lại

Chi phí lợi nhuận giữ lại chính là chi phí cơ hội đối với việc sử dụng lợi nhuận giữ lại của nhà đầu tư. Thay vì việc nhận được cổ tức vào cuối năm, các cổ đông chỉ đồng ý cho doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận với điều kiện việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư sẽ tạo ra một tỷ suất sinh lời trong tương lai cao hơn tỷ lệ chi trả cổ tức hiện tại.

Như vậy, đối với doanh nghiệp, để có thể sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư, doanh nghiệp phải mất chi phí vốn, đó chính là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư yêu cầu đối với doanh nghiệp. Có 3 phương pháp để xác định chi phí này, xuất phát từ bản chất của chi phí lợi nhuận giữ lại chính là chi phí cơ hội đối với nhà đầu tư: (i) phương pháp lãi suất trái phiếu cộng với phần bù rủi ro, (ii) phương pháp mô hình tăng trưởng cổ tức và (iii) phương pháp định giá tài sản tài chính CAPM.

Phương pháp lãi suất trái phiếu cộng phần bù rủi ro

Vì bất kỳ nhà đầu tư nào cũng có thể tiếp cận cơ hội đầu tư ít rủi ro nhất, đó là đầu tư vào trái phiếu chính phủ, tất nhiên với cơ hội đầu tư này, lãi suất nhận được là cố định. Do vậy, thay vì nhận cổ tức để tái đầu tư vào trái phiếu chính phủ, nhà đầu tư đồng ý cho doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận. Vì thế, chi phí của việc giữ lại lợi nhuận đối với doanh nghiệp chính là cơ hội có được lợi nhuận do đầu tư vào trái phiếu chính phủ của nhà đầu tư, cộng thêm một mức phần thưởng rủi ro α.

Kre= rf+ α

Trong đó:

Kre: chi phí của lợi nhuận giữ lại.
rf: Lãi suất phi rủi ro (thông thường là lãi suất trái phiếu chính phủ).
α: hệ số phản ánh phần bù rủi ro của doanh nghiệp.

Phương pháp này tương đối dễ áp dụng vì lãi suất trái phiếu chính phủ được công bố công khai trong các đợt phát hành. Tuy nhiên, tính không chính xác của phương pháp này là hệ số α không phản ánh chính xác mức độ rủi ro của doanh nghiệp, vì thế, xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại theo phương pháp này là không hoàn toàn chính xác.

Phương pháp mô hình tăng trưởng cổ tức

Cơ sở của việc xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại bằng phương pháp này là thay vì nhận cổ tức, các cổ đông sẽ nhận được một số lượng cổ phiếu tương ứng với giá trị cổ tức sẽ nhận được. Khi đó, chi phí của việc giữ lại lợi nhuận được xác định theo phương pháp này sẽ tương tự như xác định chi phí của cổ phiếu thường.

Trong đó:

D1: cổ tức nhận được năm nay.
g: tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự tính.
Po: Giá cổ phiếu hiện tại.

Phương pháp này tương đối dễ áp dụng vì các thông tin về cổ tức, giá hiện tại của cổ phiếu và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự tính hoàn toàn được cung cấp trên thị trường.

Phương pháp CAPM

Mô hình CAPM được William Sharp đề xuất năm 1963, và sau đó, năm 1965 đã được John Liner, Jan Mossin phát triển. Về lý thuyết, phương pháp CAPM cũng xác định chi phí lợi nhuận giữ lại chính là chi phí cơ hội của nhà đầu tư. Cách tiếp cận của phương pháp này giống phương pháp lãi suất trái phiếu cộng với phần thưởng rủi ro, tuy nhiên, CAPM đưa ra cách xác định chính xác hơn chi phí của lợi nhuận giữ lại so với các phương pháp khác là xác định chi phí cơ hội của nhà đầu tư dựa trên tỷ suất sinh lời trung bình của thị trường, có được điều chỉnh bởi hệ số rủi ro, chứ không phải đơn giản chỉ dựa vào lãi suất trái phiếu chính phủ:

kre = rf + (rm - rf) β

Trong đó:

kre: chi phí lợi nhuận giữ lại.
rf: lãi suất trái phiếu chính phủ.
rm: lãi suất thị trường hay lãi suất trung bình.
β: hệ số rủi ro.

Việc áp dụng CAPM để xác định chi phí vốn của lợi nhuận giữ lại được coi là phương pháp ưu việt nhất. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất khi áp dụng phương pháp này là việc tính toán hệ số β đòi hỏi phải có đầy đủ thông tin về lịch sử hoạt động của doanh nghiệp, vì đây là hệ số tính toán trên cơ sở số liệu thống kê. Còn lãi suất trái phiếu chính phủ và lãi suất thị trường được xác định tương đối dễ dàng bởi các công ty tư vấn tài chính.
 
+ Chi phí sử dụng vốn trung bình có trọng số

(Weighted Average Cost Of Capital – WACC).

Thông thường, một doanh nghiệp không sử dụng một loại vốn đơn lẻ mà sẽ kết hợp nhiều nguồn vốn khác nhau. Do vậy, chi phí vốn của doanh nghiệp sẽ được tính toán dựa trên chi phí bình quân gia quyền của các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ lựa chọn các nguồn vốn sao cho chi phí bình quân gia quyền là thấp nhất.

Giả sử doanh nghiệp sử dụng D: Nợ, E: Vốn chủ sở hữu, khi đó tổng giá trị thị trường của doanh nghiệp là V, V = D+E. Tất nhiên, cả giá trị Nợ và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này đều được tính theo giá thị trường. Tiếp theo, giả sử chi phí của Nợ là kd, chi phí của vốn chủ sở hữu là ke. Do chi phí Nợ chịu tác động bởi thuế thu nhập doanh nghiệp t, khi đó, chi phí bình quân gia quyền của vốn được xác định như sau:

Ta có thể thấy chi phí bình quân gia quyền của vốn bao gồm: chi phí nợ và chi phí vốn chủ sở hữu. Chi phí Nợ chịu tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp, nên sẽ giảm đúng bằng phần tiết kiệm thuế, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp càng lớn thì chi phí nợ càng thấp. Đây chính là cơ sở của việc sử dụng đòn bẩy tài chính.

Mặt khác khi doanh nghiệp tăng sử dụng Nợ, tỷ trọng Nợ trên vốn chủ sở hữu tăng lên, mức độ rủi ro tăng lên và chủ nợ sẽ đòi hỏi lãi suất cao hơn, doanh nghiệp cũng bị áp lực tài chính là xuất hiện chi phí khánh tận, chính điều này làm triệt tiêu lợi thế của đòn cân nợ.

 
   
     
 
Thảo luận (0) Thành viên ưa thích (0)
Trang trước   -  1/0  -   Trang sau
 
 
     Gửi thảo luận (Vui lòng gõ Tiếng Việt có dấu. Nếu bạn chưa có bộ gõ Tiếng Việt, nhấn vào đây  
     
Tiêu đề 
   
 
( Tối đa1MB)
 
    (Để tham gia thảo luận, bạn cần đăng nhập)  
 
 
 
:: CÁC BÀI LIÊN QUAN
 
 
:: CÁC BÀI MỚI TRONG NGÀY
 
 
:: CÁC BÀI TIẾP THEO
Tình hình XNK của giày da Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
Điều kiện thành lập trung tâm tin học
Xin hỏi về nhượng quyền kinh doanh của thương hiệu KFC
Hỏi về cổ phiếu KBC
Phân tích tài chính
Thành lập công ty xây dựng
Phương án tốt nhất
 
 
 
 

Đăng ký:216483 (Vàng: 21 - Bạc:11)

Thảo luận:42710

Thuật ngữ tài chính-kinhdoanh:4964

Hỏi đáp kinh tế-kinh doanh:1494

Counter:
hit counter

Chăm sóc kỹ thuật bởi  NVS

TRANG CHỦ  |  GIỚI THIỆU  |  SITEMAP |  ĐỐI TÁC  |  ĐIỀU KHOẢN  |  Ý KIẾN  |  LIÊN HỆ/QUẢNG CÁO
Liên hệ quảng cáo:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRỰC TUYẾN IP (IP MEDIA JSC)
Email: info@saga.vn
 
Hà Nội: Tầng 26 Xuân Thủy Tower, 173 Xuân Thủy, Q Cầu Giấy – ĐT: (04) 39446509
TP HCM: Lầu 5, 293 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh - ĐT:(08) 54042168
Giấy phép số 362/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Văn hoá-Thông tin cấp ngày 05/12/2006.
® Ghi rõ nguồn "saga.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.