Tìm kiếm  
 
Thị trường Tài chính quốc tế Công cụ Kĩ thuật tài chính Qui hoạch Cấu trúc vốn Kế toán-Kiểm toán Tổ chức tài chính
Kế toán quản trị | Kế toán tài chính | Kiểm toán
Bạn đang ở :  Trang chủ » Kiến thức KD » Tài chính » Kế toán-Kiểm toán

Tin Tức Kinh Tế - Tài Chính

Saga-Việc Làm

THẾ GIỚI KINH DOANH

CUỘC SỐNG

THUẬT NGỮ

 

SỰ KIỆN - CHUYÊN ĐỀ

BÀI HAY

Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Vốn cố định và vốn lưu động
26 chuẩn mực kế toán Việt Nam P.1
Sự khác nhau giữa chi phí và giá thành?
Tài liệu về kế toán quản trị
Quy trình kiểm toán
Thuế giá trị gia tăng
Khấu hao tài sản cố định
Một số đặc điểm của kế toán Mỹ
Bàn thêm về vấn đề vốn cố định và vốn lưu động
... Xem toàn bộ

BÀI BÌNH CHỌN

  Tài liệu về kế toán quản trị  
  26 chuẩn mực kế toán Việt Nam P.1  
  Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định  
  Chớ coi thường ngôn ngữ của thế giới kinh doanh  
  Sơ lược sự ra đời của hệ thống kế toán tài chính thế giới và Việt Nam  
  Bàn thêm về vấn đề vốn cố định và vốn lưu động  
  Kế toán quản trị (phần 1)  
  Chỉ số Z: Công Cụ Phát Hiện Nguy Cơ Phá Sản và Xếp Hạng Định Mức Tín Dụng (bài 1)  
  Kế toán quản trị (phần 2)  
  Như thế nào là “trung thực và hợp lý”?  
... Xem tất cả
 
ĐĂNG NHẬP
  Tên truy cập:
  Mật khẩu:

Quên mật khẩu

Tại sao Saga?

1 Bài viết vàng / 17 Bài viết bạc

  Liên hệ nóng:
YM: sagarina 
sagavietnam 
     Email: info@saga.vn

 

Người gửi: TuanPhuc  --   15/02/2007 12:39 AM    

Thuế giá trị gia tăng

( Bình chọn: 3   --  Thảo luận: 6 --  Số lần đọc: 42468)

Hóa đơn đỏ là tiêu chí quan trọng khi bạn đại diện công ty lựa chọn mua sản phẩm. Vì sao khi đivat1.gif chọn một cửa hàng photocopy để đặt chuẩn bị một khối lượng tài liệu lớn cho hội thảo của công ty, bạn lại chọn một cửa hàng có giá cao nhưng có hóa đơn đỏ, chứ không chọn một cửa hàng khác có giá thấp hơn nhưng không có hóa đơn đỏ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lựa chọn đó, nhưng nguyên nhân cơ bản thường xuay quanh khái niệm Thuế giá trị gia tăng. Vậy thuế đó là gì, cách tính và các quy định điều chỉnh với thuế này được quy định ra sao. Tôi xin trình bày dưới đây một số thông tin cơ bản giúp chúng ta có thể hiểu tốt hơn về loại thuế này.


Đối tượng chịu thuế và nộp thuế được quy định chi tiết trên luật thuế giá trị gia tăng tại điều 2,3,4.

Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.

Giá tính thuế

1. Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT cơ sở sản xuất kinh doanh khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu tố theo quy định là giá bán chưa có thuế, thuế GTGT phải nộp và giá thanh toán (người mua phải trả cho người bán trong đó có cả thuế GTGT).

Ví dụ: cơ sở X bán 100 đôi giầy, giá chưa có thuế là 300.000đ/ đôi. Vậy giá tính thuế là:
100 đôi x 300.000đ / đôi = 30.000.000đ
Thuế suất 10 %
Thuế GTGT phải nộp: 30.000.000đ x 10 % = 3.000.000đ
Giá thanh toán: 30.000.000đ + 3.000.000 = 33.000.000đ

2. Đối với hàng hoá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có)

Ví dụ: Cơ sở X nhập khẩu xe máy nguyên chiếc, giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) là 26.000.000đ/ chiếc. Thuế suất nhập khẩu 50% vậy giá tính thuế của hàng xe máy nhập khẩu là 26.000.000đ + 26.000.000đ x 50% = 39.000.000đ. Nếu hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu theo mức thuế đã được miễn giảm.

3. Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hạc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

Ví dụ: Cơ sở X tặng cơ quan M 20 đôi giầy khi đó giá tính thuế GTGT là 20 đôi x 300.000đ/ đôi = 600.000đ
Thuế suất 10 % = thuế GTGT phải nộp: 6.000.000đ x 10 % = 600.000đ.

4. Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung cấp cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam thì giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng, trường hợp hợp đồng lại không xác định cụ thể số thuế GTGT phải nộp thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ mà phía Việt Nam phải trả cho phía nước ngoài.

Ví dụ: Công ty X thuê một Công ty kiểm toán nước ngoài vào kiểm toán, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả là 500 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT của công ty A về dịch vụ này là 500 triệu đồng.

5. Đối với trường hợp cho thuê tài sản (không phân biệt tài sản và hình thức cho thuê) giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế. Nếu cho thuê trong nhiều kỳ mà tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền thuê đã trả giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà đơn vị cho thuê được hưởng.

Ví dụ 1: Tháng 1/1999 Công ty X cho thuê 1 ngôi nhà hợp đồng ghi rõ:
- Thời hạn thuê 5 năm
-Tiền thuê 200 triệu / năm
- Mỗi năm trả 1 lần vào tháng 1 hàng năm.
Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 200 triệu đồng.

Ví dụ 2: cũng ví dụ trên nhưng hợp đòng ghi: trả 1 lần cho 5 năm. Thời gian trả tháng 1/1999.
Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 1.000 triệu đồng.

Ví dụ 3: Cũng ví dụ 2, hợp đồng ghi thêm: bên cạnh thuê phải sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê với chi phí 100 triệu, Chi phí này bên đi thuê sẽ trả toàn bộ cùng với số tiền thuê nhà.
Giá tính thuế GTGT là 1.000 triệu đồng + 100 triệu = 1.100 triệu.
Trường hợp luật pháp có quy định về khung giá cho thuê thì giá tính thuế GTGT được xác định trong khung giá quy định.

6. Đối với hàng bán theo hình thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế trả 1 lần không tính theo số tiền trả góp từng kỳ ( không bao gồm khoản lãi trả góp).

Ví dụ: một cửa hàng bán xe máy trả góp, nếu trả ngay thì người mua phải trả là 30.000.000đ/ chiếc, nếu mua hình thức trả góp thì người mua phải trả ngay 10.000.000đ. Số còn lại trả đều trong 24 tháng, mỗi tháng trả 1.000.000đ/ Tổng số tiền người mua phải thanh toán là 34.000.000đ. Nhưng giá tính thuế trong trường hợp này chỉ là 30.000.000đ.

7. Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuế bao gồm: tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công.

Ví dụ: Cơ sở X nhận gia công 01 lô hàng với tổng chi phí là:
- Nhân công: 100 triệu
- Điện nước: 10 triệu
- Xăng dầu: 30 triệu
-------------
Tổng cộng 140 triệu
Giá tính thuế GTGT là 140 triệu.

8. Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt, giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo tiến độ thì giá tính thuế là giá thanh toán từng hạng mục công trình hoặc phần việc hoàn thành, bàn giao.

Ví dụ 1: Công ty xây dựng X nhận thầu xây dựng 1 khu chung cư. Tổng dự toán công trình là 500 tỷ đồng với phương thức chìa khoá chao tay. Tháng 10 /1 999 công trình đã hoàn thành bàn giao và bên giao thầu đã chấp nhận thanh toán theo giá tổng dự toán 500 tỷ.
- Giá tính thuế GTGT trong trường hợp là 500 tỷ đồng.
Ví dụ 2: cũng ví dụ trên nhưng công trình chia ra phần xây thô 200 tỷ, phần hoàn thiện 300 tỷ. Bên giao thầu chấp nhận thanh toán theo từng hạng mục.
- Tháng 3 hoàn thành phần xây dựng bên giao thầu chấp nhận thanh toán 200 tỷ giá tính thuế GTGT là 200 tỷ.
- Tháng 10/1999 xong phần hoàn thiện, bên giao thầu, chấp nhận thanh toán 300 tỷ.
Giá tính thuế GTGT là 300 tỷ.

9. Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán thì giá thanh toán là giá đã có thuế. Giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế GTGT được tính như sau:
                  Giá thanh toán
= -------------------------------------------------------------
   1 + (%) thuế suất của hàng hoá/dịch vụ đó

Ví dụ: Công ty vận tải hành khách X trong tháng 1/1999 nhận vận chuyển 1.000 lượt hành khách. Giá 1 vé 110.000đ/ lượt/ khách. Vậy tổng doanh thu (đã có thuế GTGT là):
1.000 lượt x 110.000 đ/ lượt = 110.000.000đ

   110.000.000đ
                         = --------------------- = 100.000.000đ
    1 + (10%)

10. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công, hoặc tiền hoa hồng như dịch vụ môi giới, đại lý... Thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng thu được từ hoạt động đó.

Ví dụ: Cơ sở A làm đại lý bán xe đạp tỷ lệ hoa hồng được hưởng 2 % trên doanh số. Tháng 1/1999 cơ năng bán được 200 xe đạp, giá (chưa có thuế GTGT) là 500.000đ/ chiếc.
Giá tính thuế GTGT của dịch vụ này ở cơ sở A là:
200 chiếc x 500.000đ/ c x 2 % = 2.000.000đ
Thuế xuất thuế GTGT luật thuế GTGT quy định 4 mức thuế suất 0 %, 5%, 10 %, 20 % và được Bộ tài chính quy định cụ thể trong Thông tư 89/ 1998/ TT - BTC ngày 27/6/1998

vatrefund.jpg

Phương pháp tính thuế GTGT: có 2 phương pháp .

1. Phương pháp khấu trừ thuế:

Phải sử dụng hoá đơn GTGT. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán chưa có thuế, (kể cả phụ thu, phí ngoài giá bán (nếu có) thuế GTGT, tổng giá thanh toán:
Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức

Số thuế GTGT phải nộp  =  Thuế GTGT đầu ra  -  Thuế GTGT đầu vào

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra  =  giá tính thuế x  Thuế suất

Trường hợp hoá đơn không ghi rõ các chi tiết (giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán) thì giá tính thuế là số tiền người mua phải thanh toán đồng thời đơn vị mua hàng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp này.

Thuế GTGT đầu vào là số thuế GTGT được ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định cụ thể

  • Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chưa thuế GTGT.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh mua vào trong tháng nào thì được khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay chưa xuất dùng.

* Một số điểm lưu ý:

  • Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng thuế GTGT đầu ra của tháng đó. Số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau (hoặc được xem xét hoàn thuế theo quy định).
  • Trường hợp hàng hoá dịch vụ mua vào đồng thời dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để sản xuất kinh doanh dịch vụ, hàng hoá chịu thuế GTGT. Nếu không hạch toán riêng được thuế đầu vào cho từng loại thì thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên doanh số bán ra của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng hàng hoá, dịch vụ bán ra trong tháng của cả 2 loại hàng hoá, dịch vụ.
  • Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng hoá bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số cònlại tính vào giá vốn hàng bán của kỳ sau.
  • Trường hợp cơ sở sản xuất chế biến, mua nguyên liệu là nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất bán ra không có hoá đơn thì sẽ được khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ % trên giá trị hàng hoá mua vào. Song điều này không áp dụng đối với trường hợp các sản phẩm này được làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá...) thì số thuế GTGT đầu vào được tính vào giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào.

Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ được quy định và khấu trừ như sau:

  • Đối với cơ sở kinh doanh có đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, có thuế đầu vào của TSCĐ thì cũng được khấu trừ bình thường như đối với hàng hoá, dịch vụ khác. Nếu số thuế đầu vào của TSCĐ được đầu tư quá lớn, đã được cơ sở khấu trừ liên tục trong vòng 3 tháng mà số thuế chưa được khấu trừ vẫn còn lớn thì được quyền yêu cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ.
  • Đối với cơ sở đầu tư mới, chưa có doanh thu bán hàng, chưa có thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm trở lên thì cơ sở đầu tư mới được xem xét hoàn thức vào đầu năm tiếp theo.

2. Phương pháp trực tiếp trên GTGT:

Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp  =  GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế bán ra  x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ tương ứng

Trong đó:

GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT  =  Giá thanh toán của dịch vụ hàng hoá bán ra  -  Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả.

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở kinh doanh đã dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.

Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ chứng minh đầy đủ được chứng từ hoá đơn hợp lệ của dịch vụ hàng hoá bán ra và xác định đúng được doanh thu trong kỳ nhưng không có đủ chứng từ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ tương ứng thì GTGT được tính bằng công thức:

GTGT  =  Doanh thu x Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Trường hợp cơ sở kinh doanh không hoặc chưa thực hiện đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hoá thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình thực tế, ấn định doanh thu và tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu.

GTGT xác định đối với 1 số ngành nghề như sau:

  • Đối với xây dựng, lắp đặt là chênh lệch giữa số tiền thu về xây dựng, lắp đặt trừ chi phí về vật tư, động lực... và 1 số phí mua ngoài khác để phục vụ xây dựng lắp đặt công trình, hạng mục công trình đó.
  • Đối với hoạt động vận tải là chênh lệch giữa số tiền thu về cước vận tải, bốc xếp trừ chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và 1 số phí mua ngoài khác dùng cho hoạt động vận tải.
  • Đối với kinh doanh ăn uống là chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ tiền mua hàng hoá, chi phí phục vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.
  • Đối với hoạt động kinh doanh khác là chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ chi phí về hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.

 Đăng ký và kê khai thuế được quy định tại chương 3 Luật thuế GTGT

Thuế GTGT

 
Bookmark and Share
  File gắn kèm:
 
  File download:
 
Điểm trung bình:           Tổng điểm: 15/ 3 lượt bình chọn
Bình chọn:
 

+ Thêm vào Bài viết ưa thích +   

+ Xóa bỏ việc nhận tin nhắn thông báo khi có thảo luận mới cho bài viết này +   
 
Bổ sung nội dung cho bài viết và tranh luận( 6)
  hue_yen (23/12/2009 09:39 PM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Thanks -  Cảm ơn tác giả bài viết này vô cùng nhé, em đang bức xúc mà không biết hỏi ai thì kiếm được nó. Cảm ơn, cảm ơn, anh viết nhiều nhiều nữa nha anh!
 
   
     
  ladyfirsttdbcn (30/11/2008 09:13 PM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Về vấn đề hoàn thuế -  Em chào mọi người!

Mọi người làm ơn cho em hỏi một chút. Tình hình là, em không hiểu khi người lớn nói chuyện khi các đại lý mua hàng sau đó giữ hoá đơn để được hoàn thuế. Sau đó có một số người lại nói cho dù là thuế nào thì người chịu thuế cuối cùng vẫn là người tiêu dùng, điều này có đúng không ạ?

Em cảm ơn nhiều lắm.
 
   
     
  kimchi (27/03/2007 03:26 PM) Có ích: 1/1    
 
Câu hỏi của bạn tuanbeo84 nói chung là một vấn đề mà các sinh viên đang đi học thường hay tưởng tượng ra. Để trốn được thuế cũng không phải là dễ. Hiện tại cơ quan thuế đang quản lý theo cách tự kê khai, tự nộp thuế. Hàng tháng phải kê khai hóa đơn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, kê khai hàng hóa, thuế GTGT của hàng hóa, thuế GTGT bán ra. Trường hợp bạn có hàng hóa dịch vụ trong tháng bán ra thuộc diện chịu thuế GTGT, phải nộp thuế trong tháng số thuế GTGT lớn hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của các kỳ kê khai thì bạn phải nộp thuế luôn.

Có một số trường hợp có hàng hóa bán ra, bên mua yêu cầu xuất hóa đơn, nhưng bên bán không có hóa đơn đầu vào để chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa vì hàng hóa này bạn nhập là trôi nổi trên thị trường. Bạn phải hợp thức hóa bằng cách lấy một số hóa đơn đầu vào, với điều kiện thời gian trước khi bạn xuất hóa đơn đầu ra thì mới hợp lý hóa được.

Tuy nhiên, lấy hóa đơn đầu vào thì thuế GTGT bạn vẫn phải trả trong đó cho nên về thuế GTGT là không trốn được.

Lấy hóa đơn đầu vào làm tăng chi phí đầu vào trên sổ sách của doanh nghiệp, khi đó thu nhập chịu thuế sẽ giảm, thuế TNDN sẽ giảm. Nhưng bạn vẫn phải trả một khoản gọi là "tiền mua hóa đơn". Tuy nhiên, nếu bạn ước tính doanh thu trong năm của công ty là lớn, có khả năng phải đóng thuế TNDN thì việc mua hóa đơn đầu vào vẫn có lợi hơn, bởi vì tiền mua hóa đơn đầu vào vẫn thấp hơn là thuế TNDN (28%)
 
   
     
  tuanbeo84 (27/03/2007 12:52 PM) Có ích: 1/1    
 

Ah, mình rất thấy làm thích thú khi đọc xong bài phân tích của bạn về thuế GTGT. Mình cũng có 1 câu hỏi muốn nhờ bạn trả lời cho mình nha để củng cố thêm kiến thức, cũng như sự hiểu biết ấy mà. Cám ơn trước.

"1 cty X muốn trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế GTGT đối với cơ quan thuế quản lý bằng cách nhập thêm các hóa đơn đầu vào không có thật thì theo bạn khả năng ấy thì Cty X đã trốn những lọai thuế gì, trốn như thế nào? Mà trên sổ sách của Cty X vẫn phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kế tóan phát sinh trên các hóa đơn đó, vẫn có đầy đủ phiếu thu, phiếu chi? sổ cái, các sổ tài khỏan. Vậy làm sao mình biết được vậy? Biết thì làm sao phát hiện, cụ thể như thế nào?"

Thanks you very much! Đợi tin bạn.

 
   
     
  TuanPhuc (19/02/2007 10:19 AM) Có ích: 1/1    
 

Cảm ơn bạn đã quan tâm! Xin gửi bạn bản "Quy định chung về mã số thuế". Trong đó có ghi đầy đủ và khá chi tiết về điều bạn cần biết. Theo như quy định này thì mã số thuế chỉ thể hiện về địa bàn hoạt động, phân loại đối tượng nộp thuế chứ không  thể hiện về chức năng hoạt động, ngành nghề công ty.

Quy định chung về mã số thuế:


1-      Khái niệm mã số thuế:

Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng tổ chức hoặc cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là pháp luật về thuế), bao gồm cả thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng tổ chức, cá nhân nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

2-      Đối tượng được cấp mã số thuế:

Tất cả các tổ chức, cá nhân nộp thuế với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật về thuế (trừ các đối tượng chỉ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, cá nhân nộp lệ phí trước bạ).

3-       Cấu trúc mã số thuế:

Cấu trúc mã số thuế được chia thành các nhóm như sau:

N1N2- N3N4N5N6N7N8N9- N10- N11N12N13

Trong đó:

Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh được quy định theo Danh mục mã phân khoảng tỉnh kèm theo Thông tư này.

Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh theo số thứ tự từ 0 000 001 đến 9 999 999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

Mười số từ N1  đến N10 được cấp cho tổ chức, cá nhân nộp thuế độc lập và đơn vị chính.

Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh.

4-      Nguyên tắc cấp mã số thuế:

 Một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động cho đến khi chấm dứt tồn tại. Mã số thuế được cấp dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà đối tượng đó phải nộp, kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trên các địa bàn khác nhau để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động. Mã số thuế được cấp dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà đối tượng đó phải nộp, kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trên các địa bàn khác nhau.

Mã số thuế gắn với một pháp nhân hoặc thể nhân nộp thuế. Đối tượng nộp thuế thay đổi tư cách pháp nhân thì pháp nhân mới phải thực hiện thủ tục đăng ký cấp mã số thuế mới. Tổ chức, cá nhân nộp thuế chấm dứt tồn tại thì mã số thuế sẽ không còn giá trị sử dụng. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chấm dứt tồn tại thì mã số thuế bị đóng và không được sử dụng lại. Đối với thể nhân (doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, hộ kinh doanh) thì mã số thuế được cấp sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời của thể nhân đó. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân đã giải thể, sau đó thành lập doanh nghiệp tư nhân mới vẫn do mình làm chủ thì vẫn phải sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đó, cơ quan thuế không cấp mã số thuế mới đó. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân đã giải thể, sau đó thành lập doanh nghiệp tư nhân mới vẫn do mình làm chủ thì vẫn phải sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đó, cơ quan thuế không cấp mã số thuế mới.

a. Mã số thuế 10 số  (N1N2 - N3N4N5N6N7N8N9-N10 ) được cấp cho:

Các tổ chức, cá nhân nộp thuế trừ các trường hợp dưới đây được cấp mã số thuế 13 số.

b. Mã số thuế 13 số (N1N2- N3N4N5N6N7N8N9 -N10-N11N12N13) được cấp cho:

- Các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế (trừ các Chi nhánh của Công ty nước ngoài mà trụ sở chính của Công ty đặt tại nước ngoài);

- Doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty;

- Nhà thầu tham gia hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí (trừ nhà thầu điều hành hợp đồng),nhà thầu, nhà thầu phụ không trực tiếp nộp thuế với cơ quan Thuế;

-  Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng công ty và doanh nghiệp có phát sinh nộp thuế;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, chủ hộ kinh doanh có các cơ sở, cửa hàng kinh doanh đóng tại các địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc tỉnh khác nhau thì ngoài mã số thuế chính 10 số còn được cấp các mã số thuế 13 số để kê khai nộp thuế cho các cơ sở, cửa hàng kinh doanh với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở, cửa hàng này.

- Xã viên hợp tác xã, các cá nhân, nhóm cá nhân thuộc các tổ chức  kinh tế kinh doanh theo phương thức nhận khoán, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

 Các đối tượng quy định tại điểm b nêu trên được gọi là các "Đơn vị trực thuộc". Đơn vị có các đơn vị trực thuộc được gọi là "Đơn vị chủ quản". Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số. ". Đơn vị có các đơn vị trực thuộc được gọi là "". Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số.

Các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của đơn vị chủ quản nhưng đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế thì đơn vị chủ quản (có mã số thuế 10 số) của đơn vị trực thuộc phải thực hiện kê khai các đơn vị này vào "Bản kê các đơn vị trực thuộc" để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số. Trường hợp đơn vị chủ quản không kê khai bổ sung đơn vị trực thuộc thì các đơn vị này phải thực hiện kê khai đăng ký mã số thuế trực tiếp với cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế cấp Thông báo mã số thuế 10 số để đơn vị sử dụng trong việc kê khai, nộp thuế.

5-      Chứng nhận cấp mã số thuế:

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cơ quan Thuế chứng nhận cấp mã số thuế bằng “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” theo mẫu số 10-MST (trừ cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao).

- Thẻ mã số thuế cá nhân: Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cấp “Thẻ mã số thuế cá nhân” theo mẫu số 12-MST kèm theo Thông tư này.

- Thông báo mã số thuế: Các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì được cơ quan Thuế  cấp Thông báo mã số thuế theo mẫu số 11-MST.

6- Đăng ký thuế:

Tổ chức, cá nhân nộp thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh.

 7- Thay đổi thông tin đăng ký thuế:

Tổ chức, cá nhân nộp thuế nếu có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi thông tin hoặc trước khi chấm dứt toàn bộ các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế phải thông báo bổ sung với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế theo mẫu số 08-MST

 8- Đóng mã số thuế:

Đóng mã số thuế là việc cơ quan Thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng. Mã số thuế bị đóng khi các tổ chức, cá nhân kinh doanh giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, bỏ trốn, cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự và chấm dứt nghĩa vụ thuế, nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam khi kết thúc hợp đồng đơn vị nộp hộ bên Việt Nam phải làm thủ tục đóng mã số thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Cơ quan Thuế thông báo công khai danh sách các mã số thuế đã bị đóng. Mã số thuế bị đóng thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế sẽ không còn hiệu lực sử dụng. Tổ chức, cá nhân nộp thuế không được sử dụng mã số thuế đã được cơ quan Thuế thông báo đóng mã số thuế.

 
   
     
  thuynga (19/02/2007 07:18 AM) Có ích: 1/1    
 

Xin chào Tuanphuc,

Bạn có thể giải thích giúp mình số -1 ở phía sau mã số thuế là gì vậy? Nó có ý nghĩa như thế nào? Ví dụ: 0301853097-1. Có bao nhiêu loại tất cả? Cách phân biệt chúng như thế nào? Xem mã số thuế có biết được chức năng hoạt động, ngành nghề, loại hình công ty không?

Chân thành cám ơn. Gởi đến bạn và gia đình đầu năm mới nhiều sức khỏe, niềm vui, hạnh phúc và vạn sự như ý!! 

 
   
     
 
Thảo luận (0) Thành viên ưa thích (13)
Trang trước   -  1/0  -   Trang sau
 
 
     Gửi thảo luận (Vui lòng gõ Tiếng Việt có dấu. Nếu bạn chưa có bộ gõ Tiếng Việt, nhấn vào đây  
     
Tiêu đề 
   
 
( Tối đa1MB)
 
    (Để tham gia thảo luận, bạn cần đăng nhập)  
 
 
 
:: CÁC BÀI LIÊN QUAN
 
 
:: CÁC BÀI MỚI TRONG NGÀY
 
 
:: CÁC BÀI TIẾP THEO
Cha đẻ của kế toán
Xuất xứ thuế giá trị gia tăng
 
 
 
 

Đăng ký:216483 (Vàng: 21 - Bạc:11)

Thảo luận:42710

Thuật ngữ tài chính-kinhdoanh:4964

Hỏi đáp kinh tế-kinh doanh:1494

Counter:
hit counter

Chăm sóc kỹ thuật bởi  NVS

TRANG CHỦ  |  GIỚI THIỆU  |  SITEMAP |  ĐỐI TÁC  |  ĐIỀU KHOẢN  |  Ý KIẾN  |  LIÊN HỆ/QUẢNG CÁO
Liên hệ quảng cáo:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRỰC TUYẾN IP (IP MEDIA JSC)
Email: info@saga.vn
 
Hà Nội: Tầng 26 Xuân Thủy Tower, 173 Xuân Thủy, Q Cầu Giấy – ĐT: (04) 39446509
TP HCM: Lầu 5, 293 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh - ĐT:(08) 54042168
Giấy phép số 362/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Văn hoá-Thông tin cấp ngày 05/12/2006.
® Ghi rõ nguồn "saga.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.