Tìm kiếm  
 
Thị trường Tài chính quốc tế Công cụ Kĩ thuật tài chính Qui hoạch Cấu trúc vốn Kế toán-Kiểm toán Tổ chức tài chính
Công cụ nợ | Công cụ vốn | Công cụ thế chấp - có bảo đảm | Công cụ phái sinh
Bạn đang ở :  Trang chủ » Kiến thức KD » Tài chính » Công cụ » Công cụ nợ

Tin Tức Kinh Tế - Tài Chính

Saga-Việc Làm

THẾ GIỚI KINH DOANH

CUỘC SỐNG

THUẬT NGỮ

 

SỰ KIỆN - CHUYÊN ĐỀ

BÀI HAY

Cách xác định hạn mức tín dụng - phần 1
Cách tính lãi suất kép
Chiết khấu chứng từ có giá
Thị trường trái phiếu Việt Nam
Về hạn mức tín dụng: mấy nét chính yếu
Dùng chỉ số Z để ước tính Hệ số Tín Nhiệm (bài 2)
Điều kiện phát hành trái phiếu...
Các quy định về bảo lãnh phát hành trái phiếu
Phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ - IRB và những ứng dụng trong quản trị rủi ro
Sản phẩm Giao dịch ký quỹ - Margin Trading
... Xem toàn bộ

BÀI BÌNH CHỌN

  Cách xác định hạn mức tín dụng - phần 1  
  Chiết khấu chứng từ có giá  
  Đôi điều chia sẻ về thẻ thanh toán  
  Tập hợp văn bản pháp luật về trái phiếu  
  Về hạn mức tín dụng: mấy nét chính yếu  
  Cách tính lãi suất kép  
  Phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ - IRB và những ứng dụng trong quản trị rủi ro  
  Công ty đăng ký tín dụng tư nhân: Sự lựa chọn trong một thị trường tài chính cạnh tranh  
  Dùng chỉ số Z để ước tính Hệ số Tín Nhiệm (bài 2)  
  Điều kiện phát hành trái phiếu...  
... Xem tất cả
 
ĐĂNG NHẬP
  Tên truy cập:
  Mật khẩu:

Quên mật khẩu

Tại sao Saga?

1 Bài viết vàng / 17 Bài viết bạc

  Liên hệ nóng:
YM: sagarina 
sagavietnam 
     Email: info@saga.vn

 

Người gửi: locnguyendragon  --   30/11/2007 11:39 AM    

Cách xác định hạn mức tín dụng - phần 1

Bài này thuộc sự kiện/chuyên đề: Cách tính hạn mức tín dụng

( Bình chọn: 12   --  Thảo luận: 18 --  Số lần đọc: 128456)

Hạn mức tín dụng

1/. Khái niệm :
Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạn áp dụng phổ biến hiện nay tại các ngân hàng thương mại. Điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay.

Hạn mức tín dụng được định nghĩa là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Khác với loại vay thông thường, ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo hạn mức tín dụng, có nghĩa là vào một thời điểm nào đó nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng sẽ không phát tiền vay cho khách hàng.

Đối với loại vay này, một hợp đồng tín dụng được sử dụng cho cả quý. Đến cuối quý, hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quý sau, khách hàng muốn vay phải nộp bộ hồ sơ xin vay mới.

Phạm vi áp dụng :  áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. Thường khi cho vay loại này, ngân hàng không yêu cầu đảm bảo tín dụng.

Cho vay theo hạn mức tín dụng có những ưu và nhược điểm sau :
Ưu điểm :  Thủ tực đơn giản, khách hàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trả cho ngân hàng thấp.
Nhược điểm : Ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn kinh doanh, thu nhập lãi cho vay thấp.

2/. Cách xác định hạn mức tín dụng :
Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu động. Do vậy, xác định hạn mức vốn lưu động phải căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Có như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Mặc khác, không vì thế mà xác định quá khắt khe không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.

Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn. Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính có thể liệt kê ở bảng dưới đây :

Tài sản 

Nợ và vốn chủ sở hữu

Tài sản lưu động Nợ phải trả
      . Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng    .  Nợ ngắn hạn
      . Chứng khoán ngắn hạn

      Phải trả người bán

      . Khoản phải thu       Phải trả công nhân viên
      . Hàng tồn kho       Phải trả khác
      . Tài sản lưu động khác.       Vay ngắn hạn ngân hàng
Tài sản cố định    . Nợ dài hạn
Đầu tư tài chính dài hạn Vốn chủ sở hữu

Tổng cộng tài sản

Tổng cộng nợ và vốn chủ sở hữu







Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng theo từng bước như sau :

   Bước 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản.

   Bước 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn.

   Bước 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo công thức sau :

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động - vốn chủ sở hữu tham gia.

Trong đó : Nhu cầu vốn lưu động  =    giá trị tài sản lưu động - nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) - Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)

         (1) gồm : Phải trả người bán, Phải trả công viên, Phải trả khác

         (2) Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.

Để minh hoạ cho việc thu thập thông tin từ kế hoạch tài chính do khách hàng lập và áp dụng công thức trên để xác định hạn mức tín dụng, chúng ta xem xét ví dụ sau đây khi một nhân viên tín dụng của Ngân hàng TMCP X nhận được kế hoạch tài chính của khách hàng .

Kế hoạch tài chính của khách hàng ( triệu đồng )

Tài sản Số tiền Nợ và vốn chủ sở hữu Số tiền
Tài sản lưu động

4.150

Nợ phải trả

5.450

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

500

Nợ ngắn hạn

4.250

Chứng khoán ngắn hạn

0

Phải trả ngưới bán

910

Khoản phải thu

750

Phải trả CNV

750

Hàng tồn kho

2.500

Phải trả khác

150

Tài sản lưu động khác

400

Vay ngắn hạn ngân hàng

2.440

Tài sản cố định

3.000

Nợ dài hạn

1.200

Đầu tư tài chính dài hạn

500

Vốn chủ sở hữu

2.200

Tổng cộng tài sản

7.650

Tổng cộng nợ và vốn chủ sở hữu

7.650









 

 

 

Dựa vào kế hoạch tài chính trên đây, có ba cách xác định hạn mức tín dụng.

Cách 1 : Vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ phần trăm tối thiểu (giả sử trong trường hợp này là 30% ) tính trên chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn phi ngân hàng.

1. Giá trị TSLĐ

4.150

2. Nợ ngắn hạn phi ngân hàng = ( 910 + 750 + 150 )

1.810

3. Mức chênh lệch =  (1) - (2)

2.340

4. Vốn chủ sở hữu tham gia  = (3) x tỷ lệ tham gia (30%)

702

5. Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (3) - (4)

1.638


 

 

 

 

Cách 2 : Vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ % tối thiểu ( giả sử là 30% ) tính trên tổng tài sản lưu động.

1. Giá trị TSLĐ

4.150

2. Vốn chủ sở hữu tham gia  = 30% x (1)

1.245

3. Mức chênh lệch =  (1) - (2)

2.905

4. Nợ ngắn hạn phi ngân hàng = ( 910 + 750 + 150 )

1.810

5. Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (3) - (4)

1.095


 

 

 

 

Cách 3 : Ngân hàng có cho vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (giả sử là 300 ) và vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ % tối thiểu (giả sử là 30% ) tính trên tổng tài sản lưu động.

1. Giá trị TSLĐ

4.150

2. Giá trị TSLĐ do nguồn dài hạn tài trợ

300

3. Giá trị TSLĐ chưa có nguồn tài trợ (1) - (2)

3.850

4. Vốn chủ sở hữu tham gia (30%) x (3)

1.155

5. Nợ ngắn hạn phi ngân hàng = ( 910 + 750 + 150 )

1.810

6. Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (3) - (4) - (5)

885



 

 

 

 

Tài liệu tham khảo :

  • Nghiệp vụ ngân hàng _ TS. Nguyễn Minh Kiều, GV . ĐHKT. TPHCM và Chương trình Fulbright.
  • Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng _ TS. Nguyễn Minh Kiều, GV . ĐHKT. TPHCM và Chương trình Fulbright

Nguyễn Thế Lộc © SAGA (11/2007), www.saga.vn

 
Bookmark and Share
  File gắn kèm:
 
  File download:
 
Điểm trung bình:           Tổng điểm: 46/ 12 lượt bình chọn
Bình chọn:
 

+ Thêm vào Bài viết ưa thích +   

+ Xóa bỏ việc nhận tin nhắn thông báo khi có thảo luận mới cho bài viết này +   
 
Bổ sung nội dung cho bài viết và tranh luận( 18)
  tuandhkt33 (03/07/2012 02:47 PM) Có ích: 0/0    
 
quá hay
 
   
     
  DienMnA (01/09/2009 01:07 PM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Quản lý tín dụng trong các tập đoàn đa quốc gia -  Tôi xin phép được hỏi trong diễn đàn này có các anh chị nào đang làm công tác quản lý tín dụng và rủi ro cho những tập đoàn đa quốc gia không? Nếu có tôi đề nghị được mở rộng đề tài này sang các công ty không phải là ngân hàng hoặc bảo hiểm.

Trân trọng.

 
   
     
  tranquochai (22/04/2009 11:32 AM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - Các anh (chị) thành viên Saga thân mến! -  Nếu anh chị nào đã học tại trường Đại Học Ngân Hàng Tp.HCm thì anh chị sẽ được học môn tín dụng ngân hàng với giáo trình của Thầy Hồ Diệu viết từ những năm 2000 thì những thông tin các anh chị trao đổi đều năm trong đó cả. Sách của Thầy được viết thiên về lý luận hơn những rất hữu ích cho các anh chị có cái nhìn tổng quan về ngân hàng mà đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng. Ở đây tôi cũng là thanh viên mới chưa có đóng góp nhiều cho Saga. Nhưng hiện tại tôi cũng công tác trong ngân hàng nên tôi có đồng quan điểm với anhduc84 là xác định hạn mức theo pp lưu chuyển tiền tệ là tốt hơn. Còn về cách xác định hạn mức tín dụng: 1. nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch = tổng chi phí SX kỳ dự kiến/vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch 2. vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch = doanh thu thuần/TSLĐ bình quân cũng nói thêm rằng là chúng ta giã sử vòng quay vốn lưu động hiện tại năm nay sẽ không thay đổi trong năm sau. 3. hạn mức tín dụng của kỳ KH = nhu cầu VLĐ - VTCó - Vốn khách tham gia 4. vốn tự có = TSLĐ - nợ phải trả ngắn hạn( bao gồm nợ dài hạn đến hạn trả).
 
   
     
  vietmhb82 (16/07/2008 11:23 PM) Có ích: 2/2    
 
© SAGA - Mình xin đóng góp -  Mình thấy những thảo luận của các bạn rất nghiêm túc, mang tính xây dựng.

Mình cũng đồng ý rằng các NH hiện đại thường xác định HMTD theo lưu chuyển tiền tệ. Tuy nhiên, điều kiện để áp dụng là KH phải là các DN lớn có khả năng xây dựng kế hoạch kinh doanh. Trong khi đó, ở các tỉnh, chủ yếu KH là các DN vừa và nhỏ, ko xây dựng và ko đủ khả năng để làm điều đó. Vậy, NH phải làm thế nào để xác định chính xác HMTD? Xin các bạn chỉ giáo!

Bạn dvhung cho rằng các NH giải ngân vượt HMTD là không đúng. Doanh số cho vay có thể lớn hơn HMTD nhưng dư nợ luôn luôn phải nhỏ hơn hoặc bằng HMTD.

Cho rằng việc cho vay HMTD khiến NH ứ đọng vốn như bài viết nêu là ko chính xác. Đối tượng cho vay HMTD là KH có hoạt động kinh doanh thường xuyên, vòng quay vốn nhanh. Vì vậy, dòng tiền sẽ nhanh hơn, do đó NH thu hồi vốn nhanh hơn, ít bị ứ đọng vốn hơn.

 
   
     
  catv (14/07/2008 03:42 PM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Về hạn mức tín dụng -  Tôi xin đưa ra cách thức cho vay theo HMTD mà Ngân hàng sử dụng, trong bài viết này, tôi mới nêu tính tổng quát của việc cho vay theo HMTD. Bài viết sau tôi sẽ phân tích chi tiết, mong các bạn chỉ giáo! Hẹn gặp lại.
 
   
     
  ntd_na (08/04/2008 08:49 PM) Có ích: 3/3    
 
© SAGA - A, đây rồi, hạn mức... -  Để xác định tính chất hợp lý của tổng tài sản, cán bộ tín dụng ngân hàng thường xem xét khoản mục hàng tồn kho và khoản phải thu xem doanh nghiệp có khai tăng các khoản mục này để tăng vốn vay ngắn hạn ngân hàng hay không? Vì thế cán bộ tín dụng ngân hàng phải là người có kinh nghiệm để đánh giá tính chất ngành nghề kinh doanh, đặc điểm của doanh nghiệp để xác định xem vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản phải thu là bao nhiêu từ đó đối chiếu với số liệu trong bảng cân đối của doanh nghiệp.

Để cho vay theo hạn mức tín dụng thì khách hàng của ngân hàng phải có thu nhập ổn định, thu chi thường xuyên, có khả năng lập kế hoạch tài chính, ngân hàng sẽ quản lý tài khoản của khách hàng theo số dư, nếu doanh nghiệp vượt quá số dư trong kỳ ngân hàng sẽ không cho vay nữa, nếu có tiền về trong tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp ngân hàng sẽ thu tiền về ngay, và giảm số dư nợ trong tài khoản vay của khách hàng.

Hạn mức = tổng nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch - Vốn khác - Vốn tự có

Nhu cầu VLD = (ổng chi phí - khấu hao)/vòng quay VLĐ

Vòng quay VLD = Doanh thu thuần/TSLĐ bình quân

 
   
     
  locnguyendragon (31/03/2008 12:14 PM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Tham khảo nhé -  Bài viết xác định hạn mức thứ hai mình đã đăng theo chỉ dẫn sau: http://www.saga.vn/View.aspx?id=9113

Cảm ơn đóng góp ý kiến của minhdung06. Mình sẽ chia sẽ tài liệu thực tế cho bạn vấn đề liên quan đến dòng tiền của dự án đứng trên quan điểm Ngân hàng trong lần tới nhé.

Locnguyendragon

 
   
     
  minhdung06 (27/03/2008 02:36 PM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Thân chào! -  Thực ra tính toán nhu cầu vốn lưu động để đánh giá nhu cầu của một doanh nghiệp là một vấn đề rất phức tạp nhất là trong tình hình mức đầu ra, đầu vào của doanh nghiệp mỗi ngày một biến động như hiện nay. Tôi đồng ý với ý kiến của 1 bạn cho rằng nhu cầu vốn lưu động cần phải xác định vòng quay của các yếu tố. Tuy nhiên, tôi cũng xin bổ sung thêm một số chỉ tiêu như: khoản phải trả, dự trữ nguyên vật liệu và nhu cầu tiền mặt khác trong một vòng quay vốn.

Rất mong được sự góp ý của các bạn. Ah, bạn nào có những tài liệu viết về dòng tiền trong một dự án đứng ở góc độ người cho vay (ngân hàng) thì chia sẽ cho mình nhé. Thanks a lot.

Luong Hoang Minh Dung
Bank for Investment and Development of VietNam
Appraisal and Credit Management Division
Office phone: 08.8552575, Fax: 08.8593630.
Hand phone: 0907318664, Email: dunglhm@bidv.com.vn

 
 
File gắn kèm:no more
 
     
  cuongckc (25/03/2008 04:55 PM) Có ích: 0/1    
 
© SAGA - Thực tế phức tạp hơn -  Nhìn chung, các cách tính mà các bạn đưa ra chỉ mang tính lý thuyết. Thực tế tại ngân hàng vấn đề linh hoạt và phức tạp hơn nhiều. Ngoài ra, như những gì mình có trong tay thì có những ngân hàng đưa ra những hướng dẫn lập nhu cầu vốn lưu động chi tiết đến mức thực tế nhân viên tín dụng khó có thể thực hiện được; và có những ngân hàng đã đi sâu và ban hành hẳn hướng dẫn tính nhu cầu vốn lưu động riêng cho một lĩnh vực đặc thù nào đó, ví như cho một dự án xây dựng/giao thông chẳng hạn. Đúng là cây đời mãi mãi xanh tươi. Hehe..
 
   
     
  locnguyendragon (02/02/2008 09:38 AM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Thân chào -  Mình rất cảm ơn những đóng góp chân thành từ các Bạn, Anh, Chị, và bậc Thầy Cô.

Hiện mình cũng đã có bổ sung thêm cách tính hạn mức thực tế tại Một số ngân hàng. Bài này đã được đăng rồi.

Chúc năm mới vui vẻ, khỏe, trẻ, thành đạt và hạnh phúc

Locnguyendragon

 
   
     
  ndhung_1412 (21/01/2008 10:48 AM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Tôi đồng ý với tác giả -  Tôi đồng ý với ý kiến của tác giả bài viết. Thực tế khi tôi đi làm hạn mức tín dụng cho Công ty tôi, Ngân hàng cũng tính hạn mức tín dụng bằng công thức trên. Họ không tính dựa trên Vòng quay vốn lưu động dự kiến. Thực ra, tính bằng công thức đầu vừa đơn giản lại có lợi cho doanh nghiệp hơn.

Về thời gian vay, đúng là sau 12 tháng các Ngân hàng lại bắt tính lại hạn mức tín dụng. Với mỗi khoản vay, thời gian trả tối đa là được 09 tháng.

Có mấy ý kiến, rất mong các anh em góp ý.

 
   
     
  oc_chuoi_dau (26/12/2007 12:58 AM) Có ích: 2/2    
 
© SAGA - Tiếp tục về hạn mức tín dụng -  Tôi có quan điểm khác bài viết của bạn locnguyendragon ở một số điểm như sau. Bạn bảo:"Khác với loại vay thông thường, ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo hạn mức tín dụng". Thực tế, tại các Ngân hàng hiện nay thường cấp HMTD cho khách hàng trong thời hạn nhất định (thường là 12 tháng, hết thời hạn này Ngân hàng sẽ tái tục lại), tuy nhiên, ngân hàng vẫn xác định thời gian trả nợ cho từng lần nhận nợ (gọi là Khế ước nhận nợ), thời hạn mỗi Khế ước có thể xác định vào chu kỳ kinh doanh của công ty (từ khi mua NVL → sản xuất → bán hàng → thu tiền về). Nếu ngân hàng xác định chu kỳ KD này không chuẩn sẽ dẫn đến Nợ quá hạn ngay lập tức (nếu quá sớm, DN chưa thu được tiền về → không trả được cho ngân hàng, hoặc nếu xác định quá dài thì DN thu được tiền, nhưng do chưa đến kỳ trả cho Ngân hàng sẽ tiếp tục tái đầu tư, do vậy đến thời hạn sẽ không trả được nợ cho ngân hàng).

Cách xác định nhu cầu VLĐ của bạn locnguyendragon chỉ giúp ta biết được nhu cầu VLD của DN tại thờ điểm hiện tại, trong khi việc cấp HMTD lại trong một thời kỳ tới, do vậy theo tôi để xác định được chính xác nhu cầu VLD nhất thiết phải xem kế hoạch Kinh doanh trong thời gian tới (Bước tiếp theo có thể tính theo công thức của bạn tungojb nhưng mà theo số kế hoạch)

Tôi muốn chia sẻ một chút với bạn anhduc84 về những DN hoạt động mang tính mùa vụ thì sử dụng công thức của bạn tungojb hay bạn anhvu1703 sẽ không thực sự chính xác do đặc thù của loại DN này là tình hình hoạt động chính chỉ tập chung vào một thời điểm nhất định, trong khi bản chất của cấp HMTD là cho khách hàng có uy tín và phát sinh nhu cầu thường xuyên, ổn định trong một thời gian nhất định. Tôi thấy, trường hợp DN hoạt động mang tính chất mùa vụ, Ngân hàng có thểcấp Tín dụng theo món (ngắn hạn), cách này phù hợp với tính chất hoạt động của DN hơn.

Trên đây là một số ý kiến của tôi, rất mong nhận được sự chia sẻ từ mọi người.

 
   
     
  locnguyendragon (05/12/2007 04:15 PM) Có ích: 1/1    
 

Thực ra, bài viết này mình chia sẽ lên SAGA dưới góc độ làm nền tảng cho các bạn sinh viên khi mới tiếp cận để dể hiểu. Cũng như bạn tdqd chia sẽ, thì kỹ thuật xác định hạn mức tín dụng thường dựa trên hai tiêu chí căn bản:

1. Dựa vào chệch lệch nguồn và sử dụng nguồn.
2. Dựa vào lưu chuyển tiền tệ.

Mình sẽ đến với các bạn trong phần tới. Cảm ơn sự đóng góp từ các bạn, anh, chị.

 
   
     
  anhduc84 (02/12/2007 01:30 PM) Có ích: 1/2    
 
Theo mình có nhiều cách tính toán nhu cầu vốn lưu động tuỳ theo từng quan điểm đánh giá (ví dụ như của ngân hàng hoặc của chủ doanh nghiệp). Hiện nay, nhiều ngân hàng tại Việt Nam áp dụng công thức tính toán như bạn vuanh1703 trình bày. Tuy nhiên, mình không biết là đối với các công ty hoạt động mang tính mùa vụ thì công thức trên liệu còn chính xác không?
Thực tế cho thấy việc xác định hạn mức tín dụng phải dựa trên phân tích lưu chuyển tiền tệ là hoàn toàn sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Nói chung, hầu hết các ngân hàng nước ngoài và một số ít các ngân hàng Việt Nam thực hiện theo phương pháp này.
- Trước hết, căn cứ vào tình hình hoạt động các năm trước của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch dự báo tài chính cho các năm tới.
- Tiến hành phân tích tài chính, xây dựng lưu chuyển tiền tệ.
- Dự tính nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích lưu chuyển tiền tệ
- Xây dựng hạn mức tín dụng, các điều khoản, điều kiện tín dụng, thời hạn vay vốn cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp
Hi vọng bạn nào quan tâm đến vấn đề này có thể chia sẻ các tài liệu về cách xác định hạn mức tín dụng theo phương pháp lưu chuyển tiền tệ.
 
   
     
  vuanh1703 (02/12/2007 08:17 AM) Có ích: 1/2    
 
© SAGA - Cách tính - 

Cách tính toán nhu cầu vốn lưu động như trên không phù hợp với luân chuyển vốn của từng doanh nghiệp. Có thể tính toán như sau:

Tùy theo từng doanh nghiệp mà xác định được vòng quay vốn lưu động. Vấn đề đặt ra là phải xác định đúng vòng quay để tính đủ nhu cầu vốn lưu động.

 
   
     
  tungojb (01/12/2007 11:00 PM) Có ích: 1/2    
 

Định nghĩa hạn mức tín dụng: là mức dư nợ ngắn hạn tối đa khách hàng được vay vốn tại ngân hàng. (Tuy nhiên sau khi NH cấp hạn mức, tuỳ thuộc vào tính chất của khoản vay mà NH có thể tăng hạn mức, đó là lý do tại sao có những KH vẫn vay vượt hạn mức), thông thường hạn mức được cấp 12 tháng 1 lần.

Mục đích: sử dụng để tài trợ cho các tài sản lưu động thực hiện các phương án kinh doanh

Phương thức giải ngân: việc giải ngân theo từng lần, theo các PAKD phù hợp với mục đích sử dụng hạn mức, tổng dư nợ nằm trong hạn mức

Phương thức thu nợ: nguồn trả nợ là từ nguồn doanh thu từ PAKD, việc thu nợ thực hiện theo từng khoản giải ngân

Cách xác đinh hạn mức thông thường dựa vào các yếu tố sau:

- Nhu cầu vay vốn lưu động của khách hàng: theo kế hoạch kinh doanh và kế hoạch huy động các nguồn vốn lưu động.
- Mức độ uy tín tín dụng của khách hàng.
- Các giới hạn cần tham chiếu khác: mức cho vay tối đa của ngân hàng, hạn mức ngành nghề, các nguyên tắc về tiêu chuẩn cho vay thuộc chính sách tín dụng: mức cho vay/tổng nhu cầu vốn.

Cách xác định nhu cầu vốn để tính hạn mức: Thông thường tính theo 2 cách:
1. Nhu cầu vốn vay NH = Giá vốn hàng bán: số vòng quay - vốn tự có và coi như tự có
2. Nhu cầu vốn vay NH = Nhu cầu dự trữ bình quân trong kỳ - vốn tự có và coi như tự có

Xin chia xẻ một chút, mong các anh chị chỉ giáo

 
   
     
  dvhung (30/11/2007 08:54 PM) Có ích: 1/3    
 

Mình cũng nghe nói rất nhiều về cách xác định Hạn mức tín dụng bằng phương pháp Phân tích lưu chuyển tiền tệ. Rất mong bạn tdqd sớm chia sẻ để mọi người cùng hiểu rõ.

Về bài viết trên mình có mấy ý thế này:

  • Cho vay HMTD là một trong hai phương thức cho vay phổ biến của các NHTM hiện nay (phương thức kia là Cho vay theo món), theo đó các NHTM và Khách hàng sẽ cùng thỏa thuận một mức Dư nợ (được hiểu đơn giản là số tiền mà Khách hàng còn nợ Ngân hàng tại một thời điểm xác định) trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm tài chính.
  • NH thường áp dụng phương thức cho vay này đối với KH có nhu cầu vay vốn thường xuyên, vốn luân chuyển nhanh.
  • NH luôn xác định kỳ hạn cho từng món vay bằng Hợp đồng tín dụng ngắn hạn cụ thể. Thời hạn của từng món vay phụ thuộc vào vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp.
  • Việc cho vay tín chấp (không có tài sản bảo đảm) không phụ thuộc vào phương thức cho vay mà tùy thuộc vào Xếp hạng tín dụng mà NH đánh giá về KH.
  • Và nữa... mình vẫn thấy NH giải ngân vượt HMTD.
 
   
     
  tdqd (30/11/2007 03:07 PM) Có ích: 1/4    
 

Cách xác định hạn mức tín dụng được đề cập trong bài viết thiếu cơ sở khoa học và thực tế hiện nay không có ngân hàng thương mại nào áp dụng những cách tính như bài báo đã trình bày. Hiện tại, các ngân hàng thương mại đang áp dụng cách xác định hạn mức tín dụng theo phương pháp phân tích lưu chuyển tiền tệ. Tôi sẽ chia sẻ với các anh chị phương pháp này trong thời gian tới.

 
   
     
 
Thảo luận (0) Thành viên ưa thích (40)
Trang trước   -  1/0  -   Trang sau
 
 
     Gửi thảo luận (Vui lòng gõ Tiếng Việt có dấu. Nếu bạn chưa có bộ gõ Tiếng Việt, nhấn vào đây  
     
Tiêu đề 
   
 
( Tối đa1MB)
 
    (Để tham gia thảo luận, bạn cần đăng nhập)  
 
 
 
:: CÁC BÀI LIÊN QUAN
Cách xác định hạn mức tín dụng (phần 2)
 
 
:: CÁC BÀI MỚI TRONG NGÀY
 
 
:: CÁC BÀI TIẾP THEO
Dùng chỉ số Z để ước tính Hệ số Tín Nhiệm (bài 2)
Thị trường trái phiếu Việt Nam
Rủi ro trong đầu tư trái phiếu chuyển đổi
 
 
 
 

Đăng ký:216483 (Vàng: 21 - Bạc:11)

Thảo luận:42710

Thuật ngữ tài chính-kinhdoanh:4964

Hỏi đáp kinh tế-kinh doanh:1494

Counter:
hit counter

Chăm sóc kỹ thuật bởi  NVS

TRANG CHỦ  |  GIỚI THIỆU  |  SITEMAP |  ĐỐI TÁC  |  ĐIỀU KHOẢN  |  Ý KIẾN  |  LIÊN HỆ/QUẢNG CÁO
Liên hệ quảng cáo:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRỰC TUYẾN IP (IP MEDIA JSC)
Email: info@saga.vn
 
Hà Nội: Tầng 26 Xuân Thủy Tower, 173 Xuân Thủy, Q Cầu Giấy – ĐT: (04) 39446509
TP HCM: Lầu 5, 293 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh - ĐT:(08) 54042168
Giấy phép số 362/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Văn hoá-Thông tin cấp ngày 05/12/2006.
® Ghi rõ nguồn "saga.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.